What You Need to Know about the HMRC’s Upcoming “Making Tax Digital” (MTD)

Making tax digital (MTD)

  • A new requirement from the HMRC, UK government.
  • Are you ready?  Too difficult to understand?
  • The below Q&A prepared by C & T Accountants will make it easier for you to understand. Contact details of C & T Accountants can be found at the end of this article.
  1. Tell me about MTD

MTD is a fundamental change to the administration of the UK tax system. It will affect how businesses and other organisations, agents and individuals maintain their accounting and tax records and how they transact and communicate with HMRC.

  1. What are the changes?

Businesses and organisations (which includes those with income from property) will be required to maintain digital accounting records. Maintaining paper records will cease to meet the legal requirements in tax legislation.

Businesses and organisations will be required to use a functional compatible software product to submit their returns to HMRC. The current HMRC online tax return services will be withdrawn for those within the scope of the MTD rules.

  1. Can I still keep my records manually (in paper) and file the VAT return through the HMRC VAT portal?

You will still need to keep your paper documents but you will need to record it in electronic form e.g. using a software.

  1. What are the key dates?

April 2019 – for businesses (both sole trader and limited company) with turnover above the VAT threshold of £85,000

April 2020 – for other businesses (not decided yet but it will not be earlier than April 2020).

  1. What are business owners responsibilities?

It is business owners responsibilities to ensure that they keep their record in digital format from the effective date. There will be fine and penalty for business owners who fail to comply with the requirements.

  1. Where can I find more help?

The team of qualified ACCA, or ACA, ICAEW at C&T Accountants is all about helping small businesses to understand the new requirements so that they can position themselves to comply with the new tax rules. C&T Accountants can help by providing the following services:

  • Seminars & workshops
  • Experienced accountants
  • One-to-one meetings

Call now:  0749 013 0207 or email info@cataccountants.com

Or visit us at: C & T Accountants Limited, 6-7 St. Mary at Hill, City of London, EC3R 8EE

Website: http://www.cataccountants.com/

Bộ sưu tập Tiếng Anh Đẹp tháng 7 (July-18 Collection of Native English)

Những cách nói team Viet Page nghe được từ người bản địa. Theo đánh giá của chúng tôi, đây là cách nói đẹp và thể hiện đẳng cấp trong tiếng Anh nên chúng tôi lưu lại ở đây để chia sẻ cho cộng đồng.

The British can’t cope with any kind of extreme weather, one way or the other.

No problem at all sẽ lịch sự hơn No problem.

Great. Thanks very much for your time.

I’ve got a couple of people in my chase list. Once I’ve got through that, I’ll let you know.

I’m not used to short sleeve shirts. It’s so weird.

Should we try catching up this Friday to see what we’re up to?

[Liên tục cập nhật trong tháng]

 

Nói “không đồng ý” một cách lịch sự trong tiếng Anh

Có nhiều cách để phản đối ý kiến của người khác một cách lịch sự. Tuy nhiên, cần đảm bảo là bạn đã hiểu rõ những điều người đối diện muốn nói và chuẩn bị những quan điểm chính xác và đầy đủ để phản bác nó. Đây là cách thể hiện việc bạn thực sự tôn trọng và lắng nghe người khác và làm cho những phản bác sau này mạnh mẽ hơn. Để thực hiện điều đó ta có thể mở đầu với một vài cụm sau đây:

  • Well…
  • Actually ….
  • “I see what you’re saying but…”
  • “I understand where you’re coming from, but…”
  • “That’s a valid point, but…”

Sử dụng một lời xin lỗi trước khi nếu ra sự không đồng tình của mình là một cách lịch sự để bày tỏ ý kiến phản đối nhưng cũng có thể làm yếu đi những lập luận của bạn. Không nên chỉ xin lỗi rồi phủ nhận ý kiến người khác mà luôn phải nêu lý do phản đối ý kiến đó. không nên nói như sau “I’m sorry but I disagree with you about this.” (Tôi xin lỗi nhưng tôi không đồng ý với bạn về việc đấy)

Nên sử dụng các cấu trúc giải thích như

  • Sorry, but….

Thể hiện sự không chắc chắn về việc nên đồng ý quan điểm của người khác cũng là một cách để phủ nhận lịch sự. Đây là cách người Anh hay dùng.

  • I am afraid that…

Tôi sợ rằng,..

  • I’m not sure I agree with you about this

Tôi không chắc tôi đồng ý với bạn về chuyến đó

  • I don’t think I have the same opinion as you

Tôi không nghĩ tôi có cùng quan điểm với bạn

  • I can not go along with that…

Tôi không thể chấp nhận điều này,…

Một số mẫu câu phổ biến

  • From my perspective….

Đừng ở góc độ của tôi,…

  • I have a completely different opinion …

Tôi có một quan điểm hoàn toàn khác…

  • I have to disagree with that.

Tôi phải phủ nhận điều này….

  • I respect your point, but…

Tôi tôn trọng quan điểm của bạn nhưng…

  • You may be right, but…

Bạn có thể đúng nhưng,….

  • Maybe, but….

Có lẽ vậy, nhưng….

  • In my opinion….

Theo quan điểm của tôi,….

  • I do not share your opinion…

Tôi thực sự không đồng tình với bạn,…

  • You make/ have a point, but…

Bạn nói có lý, nhưng…

  • That could be true, but…

Điều đó có thể đúng, nhưng…

  • I see what you mean, but….

Tôi hiểu ý bạn nhưng,….

  • It is a good idea,but…

Đó là một ý tưởng hay nhưng,…

  • That make sense, but…

Điều đó thực sự có lý nhưng,…

  • I totally agree with you, but we also have to consider….

Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn nhưng chúng ta cũng phải xem xét…

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/cach-phan-doi-y-kien-nguoi-khac-lich-su.html

Cách thông báo và chúc mừng tin vui trong tiếng Anh

Thông báo tin vui (Giving good news)

I am pleased to inform you that…

Tôi rất vui mừng thông báo cho bạn biết rằng…

I am pleased to announce that …

Tôi rất vui được thông báo rằng…

I am delighted to inform/tell you that …

Tôi rất vui được thông báo/ nói với bạn rằng …

I am happy to advise you that…

Tôi rất hạnh phúc được báo với bạn rằng..

I thought you might like to know that…

Tôi nghĩ bạn sẽ muốn được biết rằng…

You will be pleased to learn that …

Bạn sẽ rất vui khi biết rằng…

I’ve got a bit of good news to tell you…

Tôi có một tin vui muốn báo cho bạn biết…

I’ve got a bit of great news for you…

Tôi có một tin vui cho bạn…

I’ve got some good / brilliant / great / wonderful / splendid news for you…

Tôi có một tin vui/ tuyệt vời/ rất tuyệt/ cực kỳ tuyệt vời/ rất tốt dành cho bạn…

Great news for you…

Tin vui dành cho bạn đây…

Đón tin vui (Responding to good news)

Wow, that sounds exciting!

Wow, điều ấy nghe thật tuyệt!

That’s great (news)!

Tuyệt quá!

Good job!/ Great job!/ Nice job!

Bạn làm tốt lắm!

How fantastic!

Thật tuyệt vời!

I’m so happy for you!

Tôi rất mừng cho bạn!

What fantastic / good  / great / wonderful / splendid news!

Thật là một tin tuyệt vời/ tốt/ đáng mừng/ cực kỳ tuyệt/ tốt đẹp làm sao!

That sounds like great news!

Một tin tốt đấy nhỉ!

Congratulations!

Chúc mừng bạn!

That’s wonderful / fantastic!

Thật tuyệt vời/ thật tuyệt!

I’m glad to hear that!

Tôi rất vui khi được nghe điều ấy!

Great news!

Tin tốt!

Good for you!

Tốt cho bạn lắm đấy!

Incredible!

Không thể tin nổi!

Superb!

Tuyệt vời!

Sounds great!

Nghe tuyệt quá!

Lucky you!

Bạn may mắn quá!

Oh, how wonderful!

Ôi, tuyệt làm sao!

I can’t believe that!

Tôi không thể tin nổi đấy!

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/cac-mau-cau-dung-de-thong-bao-va-don-tin-vui.html

7 cách nói ‘Mình đãng trí quá’ bằng tiếng Anh

Ngoài cách nói: “I forget it”, chúng ta còn có những cách nào để diễn tả: “Mình đã quên rồi”?

1. I lose my train of thought

Khi sự đãng trí của bạn xảy tới bất ngờ, bạn đang làm hoặc đang nói nhưng đột nhiên quên mất.

Ví dụ:

What am I saying? I lose my train of thought.

Tôi đang nói gì thế nhỉ? Tôi quên mất rồi.

2. It slipped my mind

Tương tự “forget something”, nghĩa là quên gì đó.

Ví dụ:

I can’t believe that I forgot my brother’s birthday. It completely slipped my mind.

Tôi không thể tin được là tôi quên sinh nhật của em trai tôi. Tôi hoàn toàn không nhớ gì.

3. It’s on the tip of my tongue

Bạn biết một điều nào đó, nhưng tại lúc đó bạn không thể nhớ ra nó ngay lập tức.

Ví dụ:

Wait, I know this song, it’s on the tip of my tongue, this song is…

Đợi đã, tôi biết bài hát này, tôi biết nó mà, bài hát này là…

4. It doesn’t ring a bell

Không gợi nhớ chút nào cả, không có ấn tượng gì.

Ví dụ:

– Son, do you know where my blue vase is?

Con trai, con biết lọ hoa màu xanh của mẹ ở đâu không?

– No mom, it doesn’t ring a bell.

Không mẹ ạ, con không có ấn tượng gì về nó cả.

5. It goes in one ear and out the other

Khi bạn nghe người khác nói mà không chú ý, không nhớ được gì. Tiếng Việt có câu tương tự là “nước đổ lá khoai”.

Ví dụ:

Anne did told me her brother’s name, but it went in one ear and out the other.

Anne đã nói cho tôi tên của anh trai cô ấy, nhưng tôi quên mất rồi.

Chú ý: Đây không phải là cách nói trang trọng nên cần chú ý ngữ cảnh khi dùng.

6. Can you refresh my memory?

Có nghĩa là: “Bạn có thể nhắc cho tôi nhớ được không?”. Khi bạn quên mất điều gì đó mà cần ai gợi nhớ lại giúp mình, bạn hãy dùng câu này.

Ví dụ:

– Do you remember Sally?

Cậu có nhớ Sally không?

– No, I don’t! Can you refresh my memory?

Không, cậu nhắc lại cho tớ được không?

Chú ý: bạn cần cẩn thận khi dùng: “Let me fresh your memory” – “Hãy để tôi nhắc cho mà nhớ”. Nó thường mang nghĩa tiêu cực.

Ví dụ:

You don’t remember me? Let me refresh your memory. You stole my phone!

Anh không nhớ tôi à? Để tôi nhắc cho mà nhớ. Anh lấy cắp điện thoại của tôi.

7. I had a senior moment

Đây là một cách nói hài hước về việc bạn không thể nhớ điều gì đó có thể do tuổi của bạn nhiều hơn.

Ví dụ:

I had a senior moment. I can’t remember where I put my car key.

Tôi già mất rồi. Tôi không thể nhớ nổi rằng đã để chìa khoá xe ở đâu.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/7-cach-noi-dang-tri-trong-tieng-anh.html

Cách miêu tả món xôi bằng tiếng Anh

Xôi xéo

Hãy thử học cách nói về món xôi và các thành phần của món xôi Việt Nam bằng tiếng Anh nhé.

It will be a big miss if you come to Vietnam without trying xoi. The glutinous staple comes with any number of mix-ins (from slivers of chicken or pork to fried or preserved eggs), but almost always comes with a scattering of dried shallots on top. Xoi is a very common food in Vietnam, and you can find it anywhere from the roadside vendors to luxuriously traditional restaurants. After all, xoi is still street food, which means that people should buy and enjoy it on the street!

Xôi xéo

Sẽ rất tiếc nếu như tới Việt Nam mà không thưởng thức xôi. Xôi được nấu từ gạo nếp, có thể ăn kèm cùng với nhiều loại thức ăn khác (từ miếng thịt gà hoặc thịt lợn cho tới trứng rán hoặc trứng kho), nhưng hầu hết đều được rải một chút hành chiên ở trên cùng. Xôi là món ăn rất phổ biến ở Việt Nam và bạn có thể tìm thấy ở bất cứ nơi đâu trên đường phố cho tới những nhà hàng truyền thống sang trọng. Nhưng xét cho cùng, xôi vẫn là món ăn đường phố, vì thế, bạn nên mua và thưởng thức nó ở trên đường.

Từ mới và cấu trúc:

S will V if S V (hiện tại đơn): Nếu … thì …. (câu điều kiện loại 1)

glutinous staple: nguyên liệu nếp

shallot (n) /ʃəˈlɑːt/: hành

roadside vendor (n): người bán hàng rong trên phố

luxuriously (adv) /lʌɡˈʒʊr.i.əs.li/: sang trọng, hiện đại

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/hoc-va-choi/lang-kinh-viet-nam-diem-danh-9-mon-an-nhat-dinh-phai-thu-p-1.html

Có thể bạn quan tâm: Các quán ăn Việt Nam ngon tại Anh Quốc

Cách nói về món bún chả của Việt Nam bằng tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử nói về món bún chả và các thành phần của món bún chả bằng tiếng Anh?

Pho might be Vietnam’s most famous dish, but bun cha is the top choice when it comes to lunchtime in the capital. Just look for the clouds of meaty smoke after 11 a.m when street-side restaurants in Hanoi start grilling up small patties of seasoned pork and slices of marinated pork belly over a charcoal fire.

Once they’re charred and crispy, the morsels are served with a bowl of a fish sauce-heavy broth, a basket of herbs and a helping of rice noodles. Bun cha sets often come with the delicious nem cua be — fried crab spring rolls.

Phở có thể là món ăn nổi tiếng nhất, nhưng bún chả mới là sự lựa chọn hàng đầu khi tới giờ ăn trưa ở thủ đô. Bạn chỉ cần tìm những đám khói đầy hương vị thịt nướng sau 11 giờ trưa khi các quán ăn ven đường ở Hà Nội nướng những miếng thịt băm nhỏ hoặc thái lát trên than củi.

Khi thịt đã chín vàng, các miếng thịt nướng được cho vào một bát nước chấm làm từ nước mắm, cùng các loại rau sống và bún gạo. Bún chả thường được ăn kèm cùng với món nem cua bể – một loại nem cuốn rán được làm từ cua.

Từ mới:

meaty (adj) /ˈmiː.t̬i/: mùi vị thịt

grill (v) /ɡrɪl/: nướng

charred (adj) /tʃɑːrd/: chín

spring roll (n) nem cuốn

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/hoc-va-choi/lang-kinh-viet-nam-diem-danh-9-mon-an-nhat-dinh-phai-thu-p-1.html

Đọc thêm: Cuộc chiến thương hiệu phở Việt trên đất Anh

Cách nói về món phở bằng tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử nói về món phở và các thành phần của món phở bằng tiếng Anh?

It’s almost impossible to walk a block in Vietnam’s major cities without bumping into a crowd of hungry patrons slurping noodles at a makeshift pho stand. This simple staple, consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, is featured predominately in the local diet – and understandably so. To keep up with tourists’ eating trends, vegetarian and tofu pho can now be found in big cities such as Hanoi, Hue, and Sai Gon. It’s cheap, tasty and widely available at all hours.

Gần như không thể nào không bắt gặp hàng phở với các thực khách đang húp xì xụp bát phở lót dạ khi đi dạo trên các đường phố lớn. Món ăn đơn giản này gồm có nước dùng mặn, bánh phở được làm từ gạo, cùng với ít rau hành thái nhỏ và thịt gà hoặc thịt bò, hương vị được làm đặc trưng theo từng địa phương – hiểu đơn giản là vậy. Để theo kịp xu hướng ẩm thực của khách du lịch, phở chay hoặc phở với đậu phụ có thể dễ dàng tìm thấy ở những thành phố lớn như Hà Nội, Huế và Sài Gòn. Giá phở khá rẻ, ngon và luôn có sẵn ở mọi cung giờ.

Từ mới và cấu trúc:

impossible (adj) /ɪmˈpɑː.sə.bəl/: không thể nào

be impossible to V: không thể làm gì

consist of st: bao gồm cái gì

makeshift (adj) /ˈmeɪk.ʃɪft/: tạm thời

sprinkling (n) /ˈsprɪŋ.kəl.ɪŋ/: rải lên

predominantly (adv) /prɪˈdɑː.mə.nənt.li/: chủ yếu là

tofu (n) /ˈtoʊ.fuː/: đậu phụ

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/hoc-va-choi/lang-kinh-viet-nam-diem-danh-9-mon-an-nhat-dinh-phai-thu-p-1.html

Đọc thêm: Cuộc chiến thương hiệu phở Việt trên đất Anh

Bạn có biết ý nghĩa của ngày Good Friday – Thứ sáu tốt lành

Năm 2018, lễ Phục sinh được tổ chức ở Anh từ thứ sáu ngày 30 tháng 3 đến thứ hai ngày 2 tháng 4.

Trong 4 ngày lễ này, Good Friday được tổ chức trên khắp nước Anh, trong khi ngày thứ hai phục sinh được tổ chức ở mọi nơi ngoại trừ Scotland.

Ý nghĩa của lễ Phục Sinh

Lễ Phục Sinh, một trong những truyền thống Kitô Hữu cổ nhất, là lễ kỷ niệm tuần cuối cùng của cuộc đời Chúa Jesus, sự chết và sự phục sinh của Ngài. Đối với người Kitô hữu, lễ Phục Sinh tượng trưng cho bình minh của một cuộc sống mới và là điểm cao của lịch Christian.

Trong khi được định nghĩa là kỳ nghỉ của Kitô giáo, Lễ Phục Sinh có nhiều nguồn gốc từ các truyền thống và nghi thức của những người ngoại đạo – những người đã  sống ở Vương quốc Anh, trước khi nó được chuyển đổi rộng rãi sang đức tin Kitô giáo. Các nhà nghiên cứu tin rằng Lễ Phục sinh được đặt tên cho “Eostre”, nữ thần Anglo-Saxon của mùa xuân.

Good Friday – Thứ sáu tốt lành

Từng một lần được đặt tên là “Thứ sáu của Đức Chúa Trời” hay “Thứ Sáu thánh”, lễ kỷ niệm ngày Good Friday của Vương quốc Anh là một sự tưởng niệm về sự việc Chúa Jesus bị đóng đinh.

Good Friday được coi là ngày tang cho Vương quốc Anh. Nhà thờ vẫn không có ánh sáng và trần trụi, không có đồ trang trí hoa; một số nhà thờ bao gồm các bức tượng và tranh vẽ. Nhiều nhà thờ tổ chức một buổi lễ vào lúc 3 giờ, vì đây được coi là thời gian Chúa Jesus chết trên cây thập tự.

Nhiều dịch vụ nhà thờ vào ngày Good Friday sẽ kết hợp các vở kịch hoặc những bài đọc ấn tượng vào các dịch vụ của họ.

Bánh mì hình chữ thập (hot cross bun)

Bánh mì hình chữ thập (hot cross bun) thường được các tín đồ Kitô giáo ăn ở Anh vào ngày Good Friday. Bánh mì là lời nhắc nhở của Chúa Jesus vì tội lỗi của chúng ta vì hình dạng thập giá xuất hiện trên đầu bánh. Chúng thường được tiêu thụ như một thực phẩm ăn sáng.

Có rất nhiều điều mê tín xung quanh bánh mì hình chữ thập. Một số người nói rằng khi nướng vào Good Friday, chúng sẽ không bao giờ bị mốc. Những người khác thì nói rằng nếu bánh bị cứng, chúng sẽ bảo vệ một ngôi nhà khỏi lửa. Thủy thủ thường đem theo món ăn này khi ra biển, để được bảo vệ khỏi đắm tàu.

Cá là thức ăn truyền thống được lựa chọn cho các bữa ăn tối Good Friday, khi một số tín đồ Kitô nhiệt thành chọn lựa món ăn này để thay thế và tưởng nhớ đến sự hy sinh của Chúa Jesus.

Nguồn: Public Holidays