Những câu giao tiếp giúp bạn nói chuyện lịch sự hơn (P2)

Dưới đây là những tình huống giao tiếp chúng ta gặp hằng ngày. Hãy “bỏ túi” ngay những mẫu câu này để ghi điểm hơn trong mắt người đối diện nhé!

Tiếp theo Phần 1

6. Khi người thân bị ốm, bạn nói:

I hope you feel better soon.

Mau khoẻ nhé.

Get better soon.

Nhanh khỏe nha.

Wish you quick recovery.

Hy vọng anh/chị sớm hồi phục.

7. Khi bạn muốn chúc mừng, hãy nói:

Congratulations!

Chúc mừng bạn/anh/chị…

Good job!

Làm tốt lắm!

You did it!

Bạn làm được rồi!

That’s the way!

Bạn đúng rồi đó!

8. Khi ai đó xin lỗi bạn, bạn đáp:

Never mind!

Không sao đâu!

It doesn’t matter.

Ồ không vấn đề gì đâu.

Don’t worry.

Đừng lo lắng.

9. Khi được tặng quà, bạn nói:

That’s very kind (sweet/thoughtful) of you!

Bạn tốt quá!

You really shouldn’t have!

Bạn bày vẽ quá! (nhưng trong lòng rất thích).

I like it so much.

Tôi thật sự rất thích nó.

10. Khi muốn gửi lời hỏi thăm, bạn nói:

Please remember to say hello to … for me.

Cho tôi gửi lời chào tới …

Next time you see …, please tell him/her I said “Hi”.

Lần tới gặp …., bạn gửi lời hỏi thăm của tôi tới anh/cô ấy nhé.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/nhung-cau-giao-tiep-theo-tinh-huong-giup-ban-noi-chuyen-lich-su-hon-p-2.html

Những câu giao tiếp giúp bạn nói chuyện lịch sự hơn (P1)

Dưới đây là những tình huống giao tiếp chúng ta gặp hằng ngày. Hãy “bỏ túi” ngay những mẫu câu này để ghi điểm hơn trong mắt người đối diện nhé!

1. Khi ai đó hắt xì, bạn nói:

Bless you!

2. Trước khi ăn, bạn nói:

Bon appétit.

Ăn ngon miệng nhé.

Enjoy your meal!

Chúc bạn ngon miệng!

3. Khi ai đó chúc: Have a nice day (Chúc bạn ngày mới vui vẻ), bạn đáp:

You too.

Bạn cũng vậy nhé.

The same to you!

Mình cũng chúc bạn vậy.

Thank you, the same to you.

Cảm ơn bạn, bạn cũng vậy nhé.

You do the same.

Bạn cũng vậy nha.

4. Khi ai đó nói cảm ơn, bạn đáp:

You’re welcome!

Không có gì đâu!

It is my pleasure!

Đó là niềm vinh hạnh của tôi.

My pleasure!

Đó là niềm vinh hạnh của tôi.

Don’t mention it!

Có gì đâu!

5. Khi muốn từ chối một cách lịch sự, bạn nói:

I’d love to come, but I’m afraid I have to …..

Mình muốn đi lắm nhưng phải….

I’m sorry but I can’t…

Tôi xin lỗi, tôi không thể …

That would be great, but ….

Điều đó thực sự rất tuyệt nhưng …

I really appreciate the invitation, but …

Tôi thực sự trân trọng lời mời nhưng …

I wish I could come, but unfortunately …

Tôi ước tôi có thể tới nhưng thật đáng tiếc …

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/nhung-cau-giao-tiep-theo-tinh-huong-giup-ban-noi-chuyen-lich-su-hon.html

Cách hỏi lại khi nghe không rõ trong tiếng Anh

Trong nhiều tình huống giao tiếp, chúng ta chưa hiểu hoặc nghe không rõ lời người khác nói. Vậy có những cách nào để hỏi lại đối phương?

1. Cách hỏi lại lịch sự

Excuse me?

Xin lỗi, gì cơ ạ?

Pardon?

Xin lỗi, gì cơ?

I beg your pardon.

Xin bạn nói lại với ạ.

Sorry, I’m afraid I don’t follow you.

Xin lỗi, tôi e mình chưa hiểu.

Excuse me, could you repeat the question?

Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại câu hỏi được không?

I’m sorry, I don’t understand. Could you say it again?

Xin lỗi, tôi chưa hiểu. Bạn có thể nói lại không?

I’m sorry, I didn’t catch that. Would you mind speaking more slowly?

Xin lỗi, tôi chưa hiểu. Phiền bạn nói chậm hơn được không?

I’m confused. Could you tell me again?

Tôi chưa hiểu. Bạn có thể nói lại được không?

I’m sorry, I didn’t understand. Could you repeat a little louder, please?

Xin lỗi, tôi không hiểu. Xin bạn có thể nói to hơn một chút được không?

I didn’t hear you. Please could you tell me again?

Tôi không nghe rõ, xin bạn nói lại được không?

2. Cách hỏi lại thân mật, không trang trọng

Sorry?

Gì cơ?

Sorry, what?

Xin lỗi, cái gì cơ?

Pass that by me again!

Nói lại tôi nghe nào!

I don’t get it. (đồng nghĩa với “I don’t understand”)

Tôi không hiểu.

Huh?

Hả?

What?

Cái gì?

Come again!

Nói lại đi!

Say what?

Nói gì thế?

You what?

Nói cái gì cơ?

3. Một số thành ngữ thông dụng

I can’t make head nor tail of what you’re saying.

Tôi chả hiểu những gì bạn nói đầu đuôi ra sao cả.

It’s all Greek to me!

Tôi nghe như tiếng Hy Lạp ấy (có nghĩa là không hiểu gì)

Sorry this is as clear as mud to me.

Xin lỗi tù mù quá!

15 thành ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Anh (phần 2)

Thành ngữ luôn làm cho câu nói của chúng ta thêm sinh động nhưng cũng gây nhiều rắc rối vì khá khó hiểu, mang ý nghĩa biểu trưng. Dưới đây là 30 thành ngữ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

A piece of cake – Dễ như ăn bánh

It’s a piece of cake to pass that exam.

Vượt qua kỳ thi đó dễ như ăn bánh.

To feel under the weather – Cảm thấy không khỏe

I feel under the weather, so could I leave now?

Tôi thấy không khỏe, tôi có thể về sớm không?

To hit the nail on the head – Hoàn toàn chính xác

He hit the nail on the head when he told that Michael’s evidence is not persuasive.

Anh ấy hoàn toàn chính xác khi nói rằng bằng chức của Michael thiếu thuyết phục.

Close but no cigar – Tí nữa thì thắng

You all had some very good guesses — close but no cigar.

Bạn đoán gần đúng hết – tí nữa thì thắng.

Hang on a second – Chờ chút

Please, hang on a second. I’ll give you the detail information.

Xin chờ chút. Tôi sẽ đưa anh thông tin chi tiết.

Spill the beans – Tiết lộ bí mật

Please don’t spill the beans. We intend to hold a birthday party for John.

Đừng tiết lộ bí mật. Bọn mình định tổ chức một bữa tiệc sinh nhật cho John.

Stray on track – Đúng định hướng

We still keep plan straying on the track.

Chúng ta vẫn giữ dự án đi đúng hướng.

Take it easy – Hãy bình tĩnh

Take it easy, you maybe forget the key in the car.

Bình tĩnh nào, có thể bạn quên chìa khóa ở trong xe.

Throw an idea around – Bỗng dưng nảy ra ý tưởng

He threw an idea around about the design when watching a cartoon film.

Anh ấy bỗng nảy ra ý tưởng thiết kế khi đang xem bộ phim hoạt hình.

Your guess is as good as mine – Không ý kiến gì thêm

I think your plan is perfect; your guess is as good as mine.

Tôi nghĩ kế hoạch của cậu thật hoàn hảo, không ý kiến gì thêm.

Taste of your own medicine – Quả báo (điều gì đó xảy ra với bạn tương tự việc bạn đã làm với người khác)

If you did something wrong to others, you will taste of your own medicine.

Nếu bạn đối xử không tốt với người khác, bạn sẽ gặp quả báo.

Off one’s rocker – Dở hơi, điên rồ

I’m going to go off my rocker if I have to hear that song one more time.

Tôi sẽ phát điên mất nếu phải nghe bài hát đó thêm lần nữa.

Can’t stand (something) – Không thể chịu được cái gì đó

I can’t stand living here.

Tôi không thể chịu nổi sống ở đây nữa.

Driving me bananas – Khiến tôi cảm thấy phát khùng

That sounds drove me bananas.

Âm thanh đó khiến tôi phát khùng.

Picture paints a thousand words – Hình ảnh hơn ngàn lời nói

The way he looked at me makes me cry, a picture paints a thousand words.

Cách anh ấy nhìn tôi khiến tôi khóc, một hình ảnh hơn ngàn lời nói..

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/30-thanh-ngu-thong-dung-nhat-trong-giao-tiep-tieng-anh-phan-1.html

15 thành ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Anh (phần 1)

Thành ngữ luôn làm cho câu nói của chúng ta thêm sinh động nhưng cũng gây nhiều rắc rối vì khá khó hiểu, mang ý nghĩa biểu trưng. Dưới đây là 30 thành ngữ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

1. A penny for your thoughts – Đang nghĩ gì thế

Câu này dùng trong trường hợp bạn đang muốn hỏi người kia suy nghĩ gì (đặc biệt khi họ đang im lặng trong 1 thời gian).

Hey, a penny for your thoughts, don’t be silent like that.

Này, cậu nghĩ gì thế, đừng giữ im lặng như thế.

2. Actions speak louder than words  Nói thì dễ làm mới khó

It sounds good, but actions speak louder than words, you need to complete that plan as soon as possible.

Nghe hay đấy, nhưng nói thì dễ làm mới khó, bạn cần hoàn thành kế hoạch càng sớm càng tốt.

3. Back to the drawing board – Quay lại điểm xuất phát

Don’t be disappointed! We did get experience to be back to the drawing board.

Đừng thất vọng! Chúng ta đã có kinh nghiệm để làm lại từ điểm xuất phát.

4. Ball is in your court – Quyết định nằm trong tay bạn

I just can give you a chance; ball is in your court.

Tôi chỉ cho bạn một cơ hội, quyết định nằm trong tay bạn.

5. Blessing in disguise – Trong họa có phúc

Dad’s illness was a blessing in disguise because it brought the family together for the first time in years.

Cơn bệnh của bố đúng là trong họa có phúc vì nó đã mang gia đình lần đầu tiên xích lại gần nhau trong nhiều năm.

6. Burn the midnight oil – Làm việc thâu đêm

I’ll need to burn the midnight oil to complete the plan this week.

Tôi sẽ cần phải làm việc thâu đêm để hoàn thành dự án trong tuần này.

7. Costs an arm and a leg – Đắt cắt cổ

This pair of shoes costed an arm and a leg.

Đôi giày này đắt cắt cổ.

8. Curiosity killed the cat – Quá tò mò dẫn đến nguy hiểm

I know curiosity killed the cat, but I can’t stop the investigation until I know where these organs come from?.

Tôi biết là tò mò quá thì nguy hiểm, nhưng tôi không thể dừng lại việc điều tra cho tới khi tôi biết những nội tạng này tới từ đâu?

9. Don’t sweat it – Đừng lo lắng

You will pass the exam, so don’t sweat it. You did work hard.

Cậu sẽ qua kỳ thi thôi, đừng lo lắng quá. Cậu đã làm việc rất chăm chỉ.

10. Get out of town –  Không tin tưởng được, không đáng tin

I don’t want to see you any more, get out of town, because you lie to me everything.

Tôi không muốn nhìn thấy cậu nữa, cậu không đáng tin, cậu nói dối tôi tất cả mọi thứ.

11. Hands down – Dễ dàng

Do you think that our boss will hand down a decision on that issue?

Cậu có nghĩ rằng sếp dễ dàng ra quyết định về vấn đề đó không?

12. How’s it going? – Bạn thế nào?

I haven’t seen you for a long time, how’s it going?

Lâu rồi mình không gặp cậu, cậu khỏe không?

13. I made a key decision – Đã quyết định một việc quan trọng

I made a key decision that I will marry Tim.

Tớ đã quyết định một việc quan trọng là sẽ lấy Tim.

14. I was knocked on my heels – Tôi vô cùng ngạc nhiên

I was knocked on my heels when he told me that news about Linda.

Tôi vô cùng ngạc nhiên khi anh ấy nói với tôi thông tin đó về Linda.

15. See eye to eye – Đồng tình với ai đó

I and my mom don’t see eye to eye with my plan.

Tôi với mẹ không đồng tình với nhau về kế hoạch.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/30-thanh-ngu-thong-dung-nhat-trong-giao-tiep-tieng-anh-phan-1.html

10 cấp độ của ‘lạnh’ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, để diễn tả thời tiết lạnh cũng có những từ tương ứng với mức độ khác nhau. 

1. Cold – /kəʊld/: miêu tả đơn thuần thời tiết lạnh, nhiệt độ xuống thấp

I feel cold.

Tôi thấy lạnh.

2. Hard – /hɑːrd/: lạnh khắc nghiệt

I have remembered the hard winter in China last year.

Tôi vẫn còn nhớ mùa đông lạnh thấu xương ở Trung Quốc năm ngoái.

3. Crisp – /krɪsp/: miêu tả thời tiết lạnh, khô ráo, trong lành

The crisp mountain air makes me comfortable.

Không khí lạnh trong lành của miền núi làm tôi cảm thấy dễ chịu.

4. Raw – /rɔː/: miêu tả trời rất lạnh, ẩm

The evening was raw.

Chiều nay trời ẩm lạnh.

5. Brisk – /brɪsk/: miêu tả gió khá lớn, mang không khí lạnh về

The December night was chilly, with a brisk wind picking up.

Một buổi tối tháng mười hai lạnh lẽo với một cơn gió lớn.

6. Frosty – /ˈfrɒs.ti/: miêu tả trời lạnh, có băng tuyết mỏng

The frosty air stung my skin.

Thời tiết lạnh lẽo làm da tôi rát.

7. Fresh – /freʃ/: miêu tả thời tiết mát lạnh, có gió

I opened the window to let some fresh air in.

Tôi mở cửa sổ để đón chút không khí lạnh trong lành.

8. Biting – /ˈbaɪ.tɪŋ/: (gió) lạnh cắt da cắt thịt, buốt, lạnh thấu xương

Biting wind makes me stay at home.

Cơn gió lạnh buốt xương khiến tôi phải ở nhà.

9. Bleak – /bliːk/: miêu tả thời tiết lạnh, trời xám xịt, khó chịu

I met him on a bleak midwinter’s day.

Tôi gặp anh ấy vào một ngày giữa mùa đông lạnh lẽo, u ám.

10. Harsh – /hɑːʃ/: miêu tả thời tiết khó chịu, khắc nghiệt nói chung, có thể dùng để miêu tả về cái lạnh

Don’t forget to protect yourself from winter’s harsh weather.

Đừng quên bảo vệ bản thân trước thời tiết lạnh khắc nghiệt này.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/10-cap-do-cua-lanh-trong-tieng-anh.html

Bạn đã biết hết cách dùng từ welcome?

“Welcome” là từ rất quen thuộc với bất kì ai học tiếng Anh, nhưng cách sử dụng của chúng trong những trường hợp khác nhau thì không phải người học cũng biết.

1. Vai trò làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ, nó có nghĩa niềm mở tiếp đón ai đó (to make someone welcome) và “Cứ tự nhiên”.

Ví dụ:

Students are welcome to ask questions during the presentation.

Các sinh viên cứ tự nhiên đặt câu hỏi trong suốt bài thuyết trình.

The restaurant makes children very welcome.

Nhà hàng này rất chào đón các trẻ em.

2. Vai trò làm động từ

Khi đóng vai trò làm động từ, nó có nghĩa chào đón, ủng hộ, khuyến khích điều gì đó.

Ví dụ:

The peace initiative was welcomed by both sides.

Ý tưởng hòa bình được cả hai bên ủng hộ.

Lin whole-heartedly welcome my suggestion.

Lin nhiệt thành hoan nghênh đề nghị của tôi.

3. Vai trò làm danh từ

Khi làm danh từ, nó có nghĩa là cách chào đón vui vẻ, niềm nở.

Ví dụ:

They were given a warm welcome.

Họ được chào đón rất niềm nở.

4. Vai trò làm thán từ

Nó được dùng như một câu nói thể hiện sự vui vẻ chào mừng, đón tiếp khi ai đó tới đâu.

Ví dụ:

Welcome – please come in.

Chào mừng bạn đã tới, bạn vào đi.

Welcome home/back – we’ve missed you!

Chào mừng bạn đã về – Chúng tôi đều nhớ bạn!

Welcome to Cambridge.

Chào mừng các bạn tới Cambridge.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/tu-vung-theo-chu-de/tu-welcome-khong-phai-ai-cung-biet-het-nhung-kien-thuc-nay.html

6 cách nói để giục người khác nhanh lên

“Nhanh lên!” là câu chúng ta đều nghe và nói hằng ngày, vậy trong tiếng Anh sẽ diễn đạt như thế nào?

1. Hurry up! – Nhanh lên!

Đây là một trong những cách nói phổ biến nhất.

2. Get a move on

Câu nói này thường được dùng khi ai đó bực bội, nản chí.

Ví dụ:

Get a move on or we’ll miss the last train.

Nhanh lên nếu không thì chúng ta sẽ bị lỡ chuyến tàu cuối cùng.

3. Get cracking

Nó có nghĩa bắt đầu làm việc gì đó nhanh lên.

Ví dụ:

Get cracking, or you can’t see him.

Cậu nhanh lên đi nếu không thì không gặp được anh ấy đâu.

4. Chop-chop

Cách diễn đạt này có nghĩa “do it now”, “do it quickly”, thường là lệnh từ trên ban xuống.

Ví dụ:

Come on, chop-chop, we’re late!

Đi thôi, nhanh lên, chúng ta muộn mất!

5. Shake a leg

Nếu bạn nghe ai đó nói: “Shake a leg and let’s get going!”, hãy nhanh chóng kết thúc mọi thứ để xuất phát.

Ví dụ:

Shake a leg! Don’t be late for work again!

Nhanh lên đi, đừng đi làm muộn nữa!

6. Make tracks

Nó mang nghĩa rời đi, thường là một cách nhanh chóng.

Ví dụ:

Let’s make tracks for the library before closing time.

Hãy đến thư viện nhanh lên kẻo đến giờ đóng cửa.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/6-cach-giuc-nguoi-khac-nhanh-len-trong-tieng-anh.html