15 thành ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Anh (phần 2)

Thành ngữ luôn làm cho câu nói của chúng ta thêm sinh động nhưng cũng gây nhiều rắc rối vì khá khó hiểu, mang ý nghĩa biểu trưng. Dưới đây là 30 thành ngữ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

A piece of cake – Dễ như ăn bánh

It’s a piece of cake to pass that exam.

Vượt qua kỳ thi đó dễ như ăn bánh.

To feel under the weather – Cảm thấy không khỏe

I feel under the weather, so could I leave now?

Tôi thấy không khỏe, tôi có thể về sớm không?

To hit the nail on the head – Hoàn toàn chính xác

He hit the nail on the head when he told that Michael’s evidence is not persuasive.

Anh ấy hoàn toàn chính xác khi nói rằng bằng chức của Michael thiếu thuyết phục.

Close but no cigar – Tí nữa thì thắng

You all had some very good guesses — close but no cigar.

Bạn đoán gần đúng hết – tí nữa thì thắng.

Hang on a second – Chờ chút

Please, hang on a second. I’ll give you the detail information.

Xin chờ chút. Tôi sẽ đưa anh thông tin chi tiết.

Spill the beans – Tiết lộ bí mật

Please don’t spill the beans. We intend to hold a birthday party for John.

Đừng tiết lộ bí mật. Bọn mình định tổ chức một bữa tiệc sinh nhật cho John.

Stray on track – Đúng định hướng

We still keep plan straying on the track.

Chúng ta vẫn giữ dự án đi đúng hướng.

Take it easy – Hãy bình tĩnh

Take it easy, you maybe forget the key in the car.

Bình tĩnh nào, có thể bạn quên chìa khóa ở trong xe.

Throw an idea around – Bỗng dưng nảy ra ý tưởng

He threw an idea around about the design when watching a cartoon film.

Anh ấy bỗng nảy ra ý tưởng thiết kế khi đang xem bộ phim hoạt hình.

Your guess is as good as mine – Không ý kiến gì thêm

I think your plan is perfect; your guess is as good as mine.

Tôi nghĩ kế hoạch của cậu thật hoàn hảo, không ý kiến gì thêm.

Taste of your own medicine – Quả báo (điều gì đó xảy ra với bạn tương tự việc bạn đã làm với người khác)

If you did something wrong to others, you will taste of your own medicine.

Nếu bạn đối xử không tốt với người khác, bạn sẽ gặp quả báo.

Off one’s rocker – Dở hơi, điên rồ

I’m going to go off my rocker if I have to hear that song one more time.

Tôi sẽ phát điên mất nếu phải nghe bài hát đó thêm lần nữa.

Can’t stand (something) – Không thể chịu được cái gì đó

I can’t stand living here.

Tôi không thể chịu nổi sống ở đây nữa.

Driving me bananas – Khiến tôi cảm thấy phát khùng

That sounds drove me bananas.

Âm thanh đó khiến tôi phát khùng.

Picture paints a thousand words – Hình ảnh hơn ngàn lời nói

The way he looked at me makes me cry, a picture paints a thousand words.

Cách anh ấy nhìn tôi khiến tôi khóc, một hình ảnh hơn ngàn lời nói..

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/30-thanh-ngu-thong-dung-nhat-trong-giao-tiep-tieng-anh-phan-1.html

15 thành ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Anh (phần 1)

Thành ngữ luôn làm cho câu nói của chúng ta thêm sinh động nhưng cũng gây nhiều rắc rối vì khá khó hiểu, mang ý nghĩa biểu trưng. Dưới đây là 30 thành ngữ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

1. A penny for your thoughts – Đang nghĩ gì thế

Câu này dùng trong trường hợp bạn đang muốn hỏi người kia suy nghĩ gì (đặc biệt khi họ đang im lặng trong 1 thời gian).

Hey, a penny for your thoughts, don’t be silent like that.

Này, cậu nghĩ gì thế, đừng giữ im lặng như thế.

2. Actions speak louder than words  Nói thì dễ làm mới khó

It sounds good, but actions speak louder than words, you need to complete that plan as soon as possible.

Nghe hay đấy, nhưng nói thì dễ làm mới khó, bạn cần hoàn thành kế hoạch càng sớm càng tốt.

3. Back to the drawing board – Quay lại điểm xuất phát

Don’t be disappointed! We did get experience to be back to the drawing board.

Đừng thất vọng! Chúng ta đã có kinh nghiệm để làm lại từ điểm xuất phát.

4. Ball is in your court – Quyết định nằm trong tay bạn

I just can give you a chance; ball is in your court.

Tôi chỉ cho bạn một cơ hội, quyết định nằm trong tay bạn.

5. Blessing in disguise – Trong họa có phúc

Dad’s illness was a blessing in disguise because it brought the family together for the first time in years.

Cơn bệnh của bố đúng là trong họa có phúc vì nó đã mang gia đình lần đầu tiên xích lại gần nhau trong nhiều năm.

6. Burn the midnight oil – Làm việc thâu đêm

I’ll need to burn the midnight oil to complete the plan this week.

Tôi sẽ cần phải làm việc thâu đêm để hoàn thành dự án trong tuần này.

7. Costs an arm and a leg – Đắt cắt cổ

This pair of shoes costed an arm and a leg.

Đôi giày này đắt cắt cổ.

8. Curiosity killed the cat – Quá tò mò dẫn đến nguy hiểm

I know curiosity killed the cat, but I can’t stop the investigation until I know where these organs come from?.

Tôi biết là tò mò quá thì nguy hiểm, nhưng tôi không thể dừng lại việc điều tra cho tới khi tôi biết những nội tạng này tới từ đâu?

9. Don’t sweat it – Đừng lo lắng

You will pass the exam, so don’t sweat it. You did work hard.

Cậu sẽ qua kỳ thi thôi, đừng lo lắng quá. Cậu đã làm việc rất chăm chỉ.

10. Get out of town –  Không tin tưởng được, không đáng tin

I don’t want to see you any more, get out of town, because you lie to me everything.

Tôi không muốn nhìn thấy cậu nữa, cậu không đáng tin, cậu nói dối tôi tất cả mọi thứ.

11. Hands down – Dễ dàng

Do you think that our boss will hand down a decision on that issue?

Cậu có nghĩ rằng sếp dễ dàng ra quyết định về vấn đề đó không?

12. How’s it going? – Bạn thế nào?

I haven’t seen you for a long time, how’s it going?

Lâu rồi mình không gặp cậu, cậu khỏe không?

13. I made a key decision – Đã quyết định một việc quan trọng

I made a key decision that I will marry Tim.

Tớ đã quyết định một việc quan trọng là sẽ lấy Tim.

14. I was knocked on my heels – Tôi vô cùng ngạc nhiên

I was knocked on my heels when he told me that news about Linda.

Tôi vô cùng ngạc nhiên khi anh ấy nói với tôi thông tin đó về Linda.

15. See eye to eye – Đồng tình với ai đó

I and my mom don’t see eye to eye with my plan.

Tôi với mẹ không đồng tình với nhau về kế hoạch.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/30-thanh-ngu-thong-dung-nhat-trong-giao-tiep-tieng-anh-phan-1.html

9 thành ngữ có dùng từ “dog”

Năm Mậu Tuất đã đến, tại sao chúng ta không học một vài thành ngữ về loài chó nhỉ?

Thành ngữ của tiếng Anh luôn rất đa dạng và phong phú về cách sử dụng, ngữ nghĩa cũng như chủ đề. Trong năm 2018 – năm của linh vật chó – việc sử dụng thành ngữ về loài chó hẳn cũng sẽ không kém phần thú vị. Sau đây là 9 thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh có dùng từ “dog”:

1. Be raining cats and dogs
– Có nghĩa là mưa nặng hạt, mưa trắng trời trắng đất

2. A dog in the manger
– Dùng để chỉ một người không muốn người khác có được thứ mình muốn

3. A dog’s life
– Có ý nói về một cuộc sống kém hạnh phúc, cực khổ

4. Go to the dogs
– Nói về những người sa cơ lỡ vận

5. Help a lame dog over stile
– Và ngược lại, thành ngữ tiếng Anh này có nghĩa giúp đỡ những người không may mắn

6. Love me, love my dog
– “Yêu nhau yêu cả đường đi”

7. Not even a dog’s chance
– Muốn nói đến sự xui xẻo

8. A dog’s breakfast
– Dùng để miêu tả một đống bừa bộn

9. Sick as a dog
– Nói về những người ốm yếu, hay ói mửa

Nguồn: http://diendantienganh.com/bai-viet/9-thanh-ngu-ve-loai-cho–de-danh-su-dung-nam-Mau-Tuat_3709.html