Bạn đã biết hết cách dùng từ welcome?

“Welcome” là từ rất quen thuộc với bất kì ai học tiếng Anh, nhưng cách sử dụng của chúng trong những trường hợp khác nhau thì không phải người học cũng biết.

1. Vai trò làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ, nó có nghĩa niềm mở tiếp đón ai đó (to make someone welcome) và “Cứ tự nhiên”.

Ví dụ:

Students are welcome to ask questions during the presentation.

Các sinh viên cứ tự nhiên đặt câu hỏi trong suốt bài thuyết trình.

The restaurant makes children very welcome.

Nhà hàng này rất chào đón các trẻ em.

2. Vai trò làm động từ

Khi đóng vai trò làm động từ, nó có nghĩa chào đón, ủng hộ, khuyến khích điều gì đó.

Ví dụ:

The peace initiative was welcomed by both sides.

Ý tưởng hòa bình được cả hai bên ủng hộ.

Lin whole-heartedly welcome my suggestion.

Lin nhiệt thành hoan nghênh đề nghị của tôi.

3. Vai trò làm danh từ

Khi làm danh từ, nó có nghĩa là cách chào đón vui vẻ, niềm nở.

Ví dụ:

They were given a warm welcome.

Họ được chào đón rất niềm nở.

4. Vai trò làm thán từ

Nó được dùng như một câu nói thể hiện sự vui vẻ chào mừng, đón tiếp khi ai đó tới đâu.

Ví dụ:

Welcome – please come in.

Chào mừng bạn đã tới, bạn vào đi.

Welcome home/back – we’ve missed you!

Chào mừng bạn đã về – Chúng tôi đều nhớ bạn!

Welcome to Cambridge.

Chào mừng các bạn tới Cambridge.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/tu-vung-theo-chu-de/tu-welcome-khong-phai-ai-cung-biet-het-nhung-kien-thuc-nay.html

9 thành ngữ có dùng từ “dog”

Năm Mậu Tuất đã đến, tại sao chúng ta không học một vài thành ngữ về loài chó nhỉ?

Thành ngữ của tiếng Anh luôn rất đa dạng và phong phú về cách sử dụng, ngữ nghĩa cũng như chủ đề. Trong năm 2018 – năm của linh vật chó – việc sử dụng thành ngữ về loài chó hẳn cũng sẽ không kém phần thú vị. Sau đây là 9 thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh có dùng từ “dog”:

1. Be raining cats and dogs
– Có nghĩa là mưa nặng hạt, mưa trắng trời trắng đất

2. A dog in the manger
– Dùng để chỉ một người không muốn người khác có được thứ mình muốn

3. A dog’s life
– Có ý nói về một cuộc sống kém hạnh phúc, cực khổ

4. Go to the dogs
– Nói về những người sa cơ lỡ vận

5. Help a lame dog over stile
– Và ngược lại, thành ngữ tiếng Anh này có nghĩa giúp đỡ những người không may mắn

6. Love me, love my dog
– “Yêu nhau yêu cả đường đi”

7. Not even a dog’s chance
– Muốn nói đến sự xui xẻo

8. A dog’s breakfast
– Dùng để miêu tả một đống bừa bộn

9. Sick as a dog
– Nói về những người ốm yếu, hay ói mửa

Nguồn: http://diendantienganh.com/bai-viet/9-thanh-ngu-ve-loai-cho–de-danh-su-dung-nam-Mau-Tuat_3709.html

6 cách nói để giục người khác nhanh lên

“Nhanh lên!” là câu chúng ta đều nghe và nói hằng ngày, vậy trong tiếng Anh sẽ diễn đạt như thế nào?

1. Hurry up! – Nhanh lên!

Đây là một trong những cách nói phổ biến nhất.

2. Get a move on

Câu nói này thường được dùng khi ai đó bực bội, nản chí.

Ví dụ:

Get a move on or we’ll miss the last train.

Nhanh lên nếu không thì chúng ta sẽ bị lỡ chuyến tàu cuối cùng.

3. Get cracking

Nó có nghĩa bắt đầu làm việc gì đó nhanh lên.

Ví dụ:

Get cracking, or you can’t see him.

Cậu nhanh lên đi nếu không thì không gặp được anh ấy đâu.

4. Chop-chop

Cách diễn đạt này có nghĩa “do it now”, “do it quickly”, thường là lệnh từ trên ban xuống.

Ví dụ:

Come on, chop-chop, we’re late!

Đi thôi, nhanh lên, chúng ta muộn mất!

5. Shake a leg

Nếu bạn nghe ai đó nói: “Shake a leg and let’s get going!”, hãy nhanh chóng kết thúc mọi thứ để xuất phát.

Ví dụ:

Shake a leg! Don’t be late for work again!

Nhanh lên đi, đừng đi làm muộn nữa!

6. Make tracks

Nó mang nghĩa rời đi, thường là một cách nhanh chóng.

Ví dụ:

Let’s make tracks for the library before closing time.

Hãy đến thư viện nhanh lên kẻo đến giờ đóng cửa.

Nguồn: https://www.dkn.tv/hoc-tieng-anh/kien-thuc-thong-dung/6-cach-giuc-nguoi-khac-nhanh-len-trong-tieng-anh.html